Bài đăng

Thuốc Aclasta 5Mg/100Ml

  Dược động học Hấp thu: Truyền qua đường tĩnh mạch Phân bố: Sau khi bắt đầu truyền acid zoledronic, nồng độ huyết tương của hoạt chất tăng nhanh và đạt cực đại vào cuối giai đoạn truyền sau đó giảm xuống dưới 10%  đỉnh sau 4h và dưới 1% sau 24h  Thải trừ: Acid zoledronic không được chuyển hóa và bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Dược lực học Acid zoledronic thuộc nhóm bisphosphonates có chứa nitơ và hoạt động chủ yếu trên xương. Nó là một chất ức chế tái hấp thu xương. Mục tiêu phân tử chính của acid zoledronic trong chất tạo xương là enzym farnesyl pyrophosphate synthase. Thời gian tác dụng dài là do ái lực liên kết cao của nó với vị trí hoạt động của enzym farnesyl pyrophosphate synthase và ái lực liên kết mạnh với khoáng chất xương. Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml có cách dùng và liều dùng như thế nào? Cách dùng thuốc  Aclasta  Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml được sử dụng bằng cách truyền chậm vào tĩnh mạch. Thời gian tiêm truyền ít nhất là 15 phút/lần. Ngư...

Thuốc Avastin 100mg/4mL

  Dược lực học và dược động học của thuốc Avastin 100mg/4mL Dược lực học Bevacizumab liên kết với yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF), đây là yếu tố chính thúc đẩy sự phát sinh mạch máu và sự hình thành mạch, do đó ức chế sự gắn kết của VEGF với các thụ thể của nó trên bề mặt tế bào nội mô. Trung hòa hoạt động sinh học của VEGF làm thoái hóa các mạch máu của khối u, bình thườnghóa mạch máu khối u còn lại và ức chế sự hình thành mạch máu khối u mới, do đó ức chế sự phát triển của khối u. Sử dụng bevacizumab dẫn đến hoạt động chống khối u rộng rãi trong các bệnh ung thư ở người, bao gồm đại tràng, vú, phổi và u thần kinh đệm. Tiến triển bệnh di căn bị ức chế và tính thấm của vi mạch đã giảm. Dược động học Hấp thu: Tốc độ truyền dịch dựa trên khả năng dung nạp của cơ thể bệnh nhân. Thời gian truyền ban đầu là 90 phút. Dược động học của bevacizumab là tuyến tính với liều từ 1 đến 10mg/kg. Sinh khả dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch là rất cao, thuốc nhanh chóng vào hệ thống tuần ho...

Thuốc Alfavir Tablet 25mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Alfavir Tablet 25mg ►  Tên biệt dược:  Alfavir Tablet ►  Thành phần hoạt chất bao gồm:  Tenofovir alafenamid 25mg ►  Dạng bào chế thuốc:   Viên nén bao phim ►  Quy cách đóng gói:   Hộp 1 vỉ x 10 viên ►  Số đăng ký:   VN3-312-21 ►  Phân loại thuốc:  Thuốc điều trị viêm gan B ►  Nhà sản xuất:  Incepta Pharmaceutical, Ltd – BĂNG LA ĐÉT Thuốc Alfavir Tablet có tốt không? Thuốc Alfavir Tablet 25mg  được đánh giá có các ưu và nhược điểm bao gồm: Ưu điểm Thuốc có thể đạt tác dụng nhanh chóng và dễ hấp thu. Thuốc có dạng bào chế là dạng viên nén nên có thể thuận tiện trong sử dụng bằng đường uống và mang theo bên người. Nhược điểm Không thích hợp dùng cho các đối tượng có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thuốc Alfavir Tablet 25mg sử dụng cho đối tượng nào? Sử dụng ở trong các trường hợp bệnh nhân bị nhiễm virus và đặc biệt hiệu quả với bệnh nhân nhiễm virus viêm gan siêu vi B ...

Thuốc Gardenal 100mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Gardenal 100mg Hoạt chất chính :  Phenobarbital 100mg Nhà sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco. – Việt Nam Đóng gói : Hộp 10 vỉ x 10 viên Số đăng ký:  VD-29163-18 Dạng bào chế : Viên nén Nhóm thuốc:  Thuốc hướng tâm thần Hướng dẫn sử dụng thuốc Gardenal 100mg Liều dùng Người lớn: 60-180mg vào ban đêm Trẻ em: 5-8mg / kg mỗi ngày Người cao tuổi: Độ thanh thải Gardenal giảm ở người cao tuổi. Do đó liều Gardenal thường thấp hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Cách sử dụng Uống Gardenal kèm với thức ăn hoặc sau khi ăn Không nên bẻ hoặc nhai Gardenal mà nên nuốt nguyên viên thuốc với nước Không nên dùng quá liều Gardenal mỗi ngày Tương tác thuốc Không nên dùng đồng thời Gardenal với rượu Thuốc chống trầm cảm – bao gồm MAOI, SSRI và ba vòng có thể đối kháng với hoạt động chống động kinh của Gardenal bằng cách giảm ngưỡng co giật Thuốc chống động kinh – nồng độ Gardenal trong huyết tương tăng do oxcarbazepine, phenytoin và natri...

Thuốc Garnotal 100mg

  Thuốc Garnotal 100mg  là thuốc điều trị, kiểm soát tất cả các dạng động kinh, ngoại trừ động kinh vắng mặt và chỉ nên được sử dụng trong điều trị co giật do sốt, cơn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ. Thuốc Garnotal 100mg có chứa thành phần chính Phenobarbital là một chất barbiturat có tác dụng kéo dài. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị động kinh. Tuy nhiên, mỗi tình trạng và bệnh nền của bệnh nhân sẽ phù hợp với những loại thuốc điều trị khác nhau.  Thành phần của thuốc Garnotal   Mỗi viên nén của thuốc Garnotal  có chứa 10mg Phenobarbital và một số với tá dược vừa đủ 1 viên. Công dụng – Chỉ định của thuốc Garnotal 100mg Thuốc Garnotal 100 mg  được Cục quản lý Dược – Bộ Y tế Việt Nam cấp phép được chỉ định trong điều trị trong 3 nhóm bệnh sau: Động kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Động kinh cơn lớn, động kinh rung giật cơ, động kinh cục bộ. Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ. Vàng da sơ sinh, người bệnh ...

Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco

  Động kinh (tên tiếng anh: Epilepsy) là một bệnh lý rối loạn chức năng não bộ, hiện nay chưa xác định được căn nguyên gây bệnh. Người mắc bệnh động kinh có biểu hiện triệu chứng như: co giật, rối loạn hành vi, cảm giác, thậm chí mất khả năng nhận thức.   Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco   là thuốc điều trị động kinh được sử dụng phổ biến trên lâm sàng. Chỉ định của thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco  được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Tipharco của Việt Nam có thành phần hoạt chất Phenobarbital là thuốc an thần kinh, chống co giật và sử dụng điều trị mất ngủ thời gian ngắn. Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco được sử dụng trong trường hợp sau: Điều trị động kinh (trừ cơn động kinh nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh có kèm co giật cơ, động kinh cục bộ Dự phòng co giật do sốt cao ở trẻ nhỏ Điều trị bệnh lý gan – mật: vàng da ở trẻ sơ sinh, người mắc bệnh tăng nồng độ bilirubin không liên hợp bẩm sinh, người ứ mật mạn tính trong gan ...

Thuốc Mestinon 60mg

  Mestinon 60mg là thuốc gì? Thuốc Mestinon 60mg giá bao nhiêu? Thuốc Mestinon 60mg mua ở đâu? Thuốc Mestinon 60mg  là thuốc có tác dụng làm tăng trương lực cơ, điều trị cho bệnh nhân nhược cơ, liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật.Thuốc Mestinon có chứa thành phần chính Pyridostigmin bromid là một chất đối kháng với cholinesterase. Thuốc được sản xuất tại đài loan, 1 lọ chứa 150mg viên nén 60mg. Thuốc được nhập khẩu bởi công ty TNHH ZUELLIG PHARMA VIỆT NAM. Để tìm hiểu về   thuốc mestinon 60mg  chúng ta hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để có thông tin chính xác và uy tín nhất về thuốc mestinon Tác dụng dược động học và dược lực học của thuốc mestinon 60mg Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Hệ thần kinh, phó giao cảm, kháng cholinesterase, pyridostigmine, Thuốc Mestinon là một chất đối kháng với cholinesterase, loại enzym thường phá hủy acetylcholine. Do đó, tác dụng của Mestinon có thể được mô tả ngắn gọn như là sự tăng cường của acetylcholine có trong tự nhiên....