Bài đăng

Thuốc Gardenal 100mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Gardenal 100mg Hoạt chất chính :  Phenobarbital 100mg Nhà sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco. – Việt Nam Đóng gói : Hộp 10 vỉ x 10 viên Số đăng ký:  VD-29163-18 Dạng bào chế : Viên nén Nhóm thuốc:  Thuốc hướng tâm thần Hướng dẫn sử dụng thuốc Gardenal 100mg Liều dùng Người lớn: 60-180mg vào ban đêm Trẻ em: 5-8mg / kg mỗi ngày Người cao tuổi: Độ thanh thải Gardenal giảm ở người cao tuổi. Do đó liều Gardenal thường thấp hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Cách sử dụng Uống Gardenal kèm với thức ăn hoặc sau khi ăn Không nên bẻ hoặc nhai Gardenal mà nên nuốt nguyên viên thuốc với nước Không nên dùng quá liều Gardenal mỗi ngày Tương tác thuốc Không nên dùng đồng thời Gardenal với rượu Thuốc chống trầm cảm – bao gồm MAOI, SSRI và ba vòng có thể đối kháng với hoạt động chống động kinh của Gardenal bằng cách giảm ngưỡng co giật Thuốc chống động kinh – nồng độ Gardenal trong huyết tương tăng do oxcarbazepine, phenytoin và natri...

Thuốc Garnotal 100mg

  Thuốc Garnotal 100mg  là thuốc điều trị, kiểm soát tất cả các dạng động kinh, ngoại trừ động kinh vắng mặt và chỉ nên được sử dụng trong điều trị co giật do sốt, cơn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ. Thuốc Garnotal 100mg có chứa thành phần chính Phenobarbital là một chất barbiturat có tác dụng kéo dài. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị động kinh. Tuy nhiên, mỗi tình trạng và bệnh nền của bệnh nhân sẽ phù hợp với những loại thuốc điều trị khác nhau.  Thành phần của thuốc Garnotal   Mỗi viên nén của thuốc Garnotal  có chứa 10mg Phenobarbital và một số với tá dược vừa đủ 1 viên. Công dụng – Chỉ định của thuốc Garnotal 100mg Thuốc Garnotal 100 mg  được Cục quản lý Dược – Bộ Y tế Việt Nam cấp phép được chỉ định trong điều trị trong 3 nhóm bệnh sau: Động kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Động kinh cơn lớn, động kinh rung giật cơ, động kinh cục bộ. Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ. Vàng da sơ sinh, người bệnh ...

Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco

  Động kinh (tên tiếng anh: Epilepsy) là một bệnh lý rối loạn chức năng não bộ, hiện nay chưa xác định được căn nguyên gây bệnh. Người mắc bệnh động kinh có biểu hiện triệu chứng như: co giật, rối loạn hành vi, cảm giác, thậm chí mất khả năng nhận thức.   Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco   là thuốc điều trị động kinh được sử dụng phổ biến trên lâm sàng. Chỉ định của thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco  được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Tipharco của Việt Nam có thành phần hoạt chất Phenobarbital là thuốc an thần kinh, chống co giật và sử dụng điều trị mất ngủ thời gian ngắn. Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco được sử dụng trong trường hợp sau: Điều trị động kinh (trừ cơn động kinh nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh có kèm co giật cơ, động kinh cục bộ Dự phòng co giật do sốt cao ở trẻ nhỏ Điều trị bệnh lý gan – mật: vàng da ở trẻ sơ sinh, người mắc bệnh tăng nồng độ bilirubin không liên hợp bẩm sinh, người ứ mật mạn tính trong gan ...

Thuốc Mestinon 60mg

  Mestinon 60mg là thuốc gì? Thuốc Mestinon 60mg giá bao nhiêu? Thuốc Mestinon 60mg mua ở đâu? Thuốc Mestinon 60mg  là thuốc có tác dụng làm tăng trương lực cơ, điều trị cho bệnh nhân nhược cơ, liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật.Thuốc Mestinon có chứa thành phần chính Pyridostigmin bromid là một chất đối kháng với cholinesterase. Thuốc được sản xuất tại đài loan, 1 lọ chứa 150mg viên nén 60mg. Thuốc được nhập khẩu bởi công ty TNHH ZUELLIG PHARMA VIỆT NAM. Để tìm hiểu về   thuốc mestinon 60mg  chúng ta hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để có thông tin chính xác và uy tín nhất về thuốc mestinon Tác dụng dược động học và dược lực học của thuốc mestinon 60mg Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Hệ thần kinh, phó giao cảm, kháng cholinesterase, pyridostigmine, Thuốc Mestinon là một chất đối kháng với cholinesterase, loại enzym thường phá hủy acetylcholine. Do đó, tác dụng của Mestinon có thể được mô tả ngắn gọn như là sự tăng cường của acetylcholine có trong tự nhiên....

Thuốc Ketosteril

  Dược lực học và dược động học Dược lực học Thuốc Ketosteril với thành phần hoạt chất chính gồm nhiều các acid amin thiết yếu trong cơ thể người. Thuốc có thể có hiệu quả cao lên quá trình chuyển hóa nitơ và đồng thời làm giảm hàm lượng ion Magie, Photphat và Kali trong máu. Do đó thuốc được lựa chọn sử dụng trong các trường hợp sau bao gồm phòng ngừa và điều trị suy thận mạn có do rối loạn chuyển hóa protein. Ngoài ra thuốc cũng được sử dụng trong các trường hợp suy dinh dưỡng hoặc thiếu đạm do ăn uống. Dược động học Dữ liệu được xác nhận lâm sàng về cơ chế dược động học của Ketosteril hiện không có sẵn. Tương tác thuốc Canxi: thuốc có thể làm ảnh hưởng đến hàm lượng calci máu. Hydroxit nhôm: nếu dùng đồng thời với Ketosteril, xem xét giảm liều đồng thời cả hai thuốc. Tetracycline, Quinolone, Sắt, Fluoride và các loại thuốc có chứa Estramustine: Các thuốc này có khả năng tạo thành phức khó tan với Calci do đó thể cản trở sự hấp thu Ketosteril ở ruột. Vì vậy, nên dùng các thuốc tr...

Thuốc Myvelpa 400mg/100mg

  Thành phần của thuốc Myvelpa Trong mỗi viên nén bao phim có chứa: Sofosbuvir……………………400mg Velpatasvir…………………..100mg Tá dược vừa đủ một viên Thuốc Myvelpa điều trị viêm gan C có tốt không? Thuốc Myvelpa điều trị viêm gan C có tốt không đang là câu hỏi mà nhiều bệnh nhân  viêm gan C  mạn tính thắc mắc thì nhà thuốc xin trả lời như sau. Thuốc Myvelpa là thuốc kháng virus HCV ở tất cả các kiểu gen từ tuyp 1 đến 6 đây là phác đồ được ưu tiên điều trị nhất hiện nay. Thuốc myvelpa có thể điều trị khỏi hoàn toàn viêm gan C thời gian từ 3-6 tháng. Thuốc Myvelpa là thuốc kháng virus kết hợp 2 thành phần được sản xuất bởi hãng dược phẩm Mylan ấn độ. Hướng dẫn sử dụng thuốc Myvelpa Luôn luôn dùng thuốc này chính xác như bác sĩ đã nói với bạn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn. Liều khuyến cáo Liều khuyến cáo của Thuốc Myvelpa  ở người lớn  là  một viên 400 mg/100 mg mỗi ngày một lần trong 12 tuần. Liều khuyến cáo của Thuốc Myvelpa...

Thuốc Lenvaxen 4mg

  Chỉ định của thuốc Levatinib 4mg là Thuốc Lenvaxen 4mg  được chỉ định dùng trong điều trị các bệnh sau: -Bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp sau khi xạ trị không hiệu quả. -Bệnh nhân ung thư thận có nguy cơ tiến triển và di căn. -Bệnh nhân mắc bệnh ung thư gan không thể phẫu thuật cắt bỏ khối u. Tương tác của thuốc Lenvaxen 4mg là: – Thuốc Lenvaxen 4mg  có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng về tim. Nguy cơ của bạn có thể sẽ tăng cao hơn nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc khác để điều trị nhiễm độc, hen suyễn, các vấn đề về tim, huyết áp tăng cao, trầm cảm , bệnh nhân bị tâm thần, ung thư, sốt rét hoặc HIV . -Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến thuốc Lenvaxen 4mg, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và khoáng chất và các sản phẩm thảo dược. Hãy cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc hiện có của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc tiếp tục sử dụng. Ưu điểm của thuốc Lenvaxen 4mg là: Ức chế được quá trình phát triển của tế bào ung thư V...